Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Âm nhạc

Phần mềm ứng dụng

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Hỗ trợ trực tuyến

Thời tiết

TP.HCM

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Tân Uyên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Unit 7. My neighborhood

    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Ngọc Thùy Trang
    Ngày gửi: 13h:27' 23-12-2017
    Dung lượng: 51.2 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    GRAMMAR POINTS
    THE PRESENT PERFECT TENSE : (Thì hiện tại hoàn thành)
    Formation :
    Affirmative form : S + have / has + V3 (past participle) [ have ( I, you, we, they ; has : he / she / it ]
    Negative form : S + have / has + not + V3 [have not = haven’t (‘ve not) ; has not = hasn’t (‘s not)]
    Interrogative from : Have / Has + S + V3 ?
    E.g. : She has been the Prime Minister of Vietnam since 2000.
    They haven’t finished the exercises given by the teacher last week.
    Have you ever been to Hanoi before ?
    Usage :
    Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả
    Hành động vừa mới xảy ra, đi kèm với từ just, recently, lately hoặc mới vừa hoàn thành (đi với từ already) hoặc chưa hoàn thành (đi với not… yet)
    E.g. : I have just seen my old friends on the street. George has bought a new car recently.
    They have already done their homework. She hasn’t cleaned the floor yet.
    Hành động đã xảy ra trong quá khứ mà người nói không đề cập đến thời gian hoặc không cho biết rõ thời gian mà hành động đã xảy ra.
    E.g. : I have visited Hanoi. They have won several awards.
    Hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ và được lặp đi và lặp lại trong hiện tại và tương lai, đi kèm với các cụm từ : this is the first / second / third … times ; once, twice, three … times
    E.g. : I really like the film Titanic. I have seen it eight times.
    My sister is a writer. She has written many stories.
    Hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn còn ở hiện tại, có thể xảy ra rất lâu rồi (sẽ đi kèm với từ for ages nếu diễn tả khoảng thời gian đã lâu lắm rồi) .
    E.g. : Tom has had a car accident. Now he is staying in the hospital.
    Where is your keys ? I have lost them.
    Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai, thường đi kèm với các cụm từ up to now ; up to the present ; so far hoặc sau các giới từ for, since
    E.g. : Mary has lived in Ho Chi Minh City for 10 years. This director has made four films so far.
    Notes
    Giới từ for, since : for (đi với khoảng thời gian) ; since (đi với mốc thời gian)
    E.g. : for 10 years / a long time … ; since Tuesday / 2010 / two o’clock
    Mệnh đề trước since chia thì hiện tại hoàn thành, mệnh đề sau since chia thì quá khứ đơn.
    E.g. : We have been pen pals since we were eight.
    My sister has taught in the school since she graduated from the university.
    Nếu các hành động xảy ra như trên đã hoàn toàn chấm dứt ở hiện tại và quá khứ thì động từ sẽ được chia ở thì quá khứ đơn.
    E.g. : He worked in a bank for 10 year. But now he is an engineer.
    Shakespeare wrote the play Romeo and Juliet.
    Transformation :





    E.g. : She has learned English for 8 years.
    ( She began studying English 8 years ago. E.g. : The last time she wore that dress is 9 months ago.
    It is 8 years since she started studying English. ( She stopped wearing that dress 9 months ago.
    She hasn’t worn that dress for 9 months.
    It is 9 months since she last wore that dress.



    E.g. : How long have you used this computer ?
    ( How long is it since you began using this computer ? E.g. : She hasn’t eaten lobster before.
    When did you start using this computer ? ( This is the first time she has eaten lobster.


    COMPARISON with like, (not) as… as, (not) the same as, different form : (So sánh)
    (not) as / so … as : dùng để so sánh hai vật, hai sự việc
    E.g. : Cathy is not as good as Mary. Cathy is not as good a player as Mary.
    like + noun / pronoun / V-ing phrase.
    E.g. : Her hair is dark brown like mine. I want to do
     
    Gửi ý kiến